Khiêm nhường của 〜てもらう: người làm là に, người nhận là chủ ngữ. Nhờ lịch sự dùng dạng khả năng 〜ていただけませんか; 教えていただきませんか sai trong đề, đáp án đúng là 教えてくださいませんか.
例句
先生に論文を見ていただいた。Tôi đã nhờ thầy xem giúp bài luận.
部長に空港まで送っていただきました。Trưởng phòng đã đưa tôi ra tận sân bay.