Liên từ đảo ngược: vế sau ngược lại với dự đoán ở vế trước (không dùng cho ý chí hay mệnh lệnh): 〜と思っていた。ところが、〜. Khác しかも (hơn nữa) và すなわち/つまり (tức là).
例句
落語はつまらないと思っていた。ところが、聞いてみるととても面白かった。Tôi đã nghĩ rakugo chán. Vậy mà nghe thử thì rất thú vị.
天気予報は晴れだった。ところが、午後から雨が降り出した。Dự báo thời tiết là nắng. Thế nhưng từ chiều trời lại đổ mưa.