Nêu lý do cho câu trước: “Sở dĩ như vậy là vì…”. Thì của vế trước từ からです phải khớp với sự việc (đã xảy ra thì dùng quá khứ: 思ったからです), khác với ことです (là việc…) không chỉ lý do.
例句
遅れたのは、電車が止まったからです。Tôi đến muộn là vì tàu điện đã dừng.
日本に来たのは、日本語を勉強したかったからです。Tôi đến Nhật là vì muốn học tiếng Nhật.