Thêm một điều nữa vào điều đã nói, vế sau thường có も/まで/さえ. Là cách nói thường ngày hơn 〜のみならず. Ở chỗ nối giữa các câu, 逆接 (それにもかかわらず) không thể thay bằng そればかりでなく.
例句
彼は成績がいいばかりでなく、人柄もいい。Anh ấy không chỉ học giỏi mà tính cách cũng tốt.
この地域は、夏ばかりでなく冬も観光客が多い。Vùng này không chỉ mùa hè mà mùa đông cũng đông khách du lịch.